CỔNG THÔNG TIN HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
CỔNG THÔNG TIN HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
Cân bàn chống nước Vibra Shinko Denshi model CJ
Cân bàn chống nước Vibra Shinko Denshi model CJ
Cân phân tích điện tử Vibra Shinko model SJ - CT
Cân phân tích điện tử Vibra Shinko model SJ - CT
Cân phân tích Vibra model AJ
Cân phân tích Vibra model AJ
Vibra HT
Vibra HT
Vibra Model LN
Vibra Model LN
Vibra LF
Vibra LF

Liên hệ tư vấn

  • Mr Hưng: 0912554949

    Email: hung@canvietnhat.com

  • Ms Chinh: 0976111999

    Email: sale@canvietnhat.com

Chi tiết nội dung Các dòng cân thuộc nhóm phê duyệt mẫu

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2013/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 26 tháng 09 năm 2013

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ ĐO LƯỜNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN ĐO NHÓM 2

Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2.

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 (sau đây gọi tắt là phương tiện đo) bao gồm: Danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo; phê duyệt mẫu; kiểm định phương tiện đo.

2. Thông tư này không áp dụng đối với phương tiện đo bức xạ, hạt nhân, phương tiện đo là hàng hóa được ưu đãi, miễn trừ thủ tục hải quan, hàng hóa tạm nhập-tái xuất, hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa gửi kho ngoại quan, hàng hóa phục vụ các yêu cầu khẩn cấp, hàng hóa phục vụ trực tiếp cho hoạt động đo lường đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là cơ sở) sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng phương tiện đo.

2. Tổ chức kiểm định, thử nghiệm phương tiện đo được chỉ định.

3. Cơ quan nhà nước về đo lường, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Yêu cầu kỹ thuật đo lường là tập hợp đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam (ký hiệu là ĐLVN) hiện hành.

2. Phương tiện đo nhóm 2 là phương tiện đo được sử dụng đo định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, trong thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp và trong các hoạt động công vụ khác được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành.

3. Phê duyệt mẫu là biện pháp kiểm soát về đo lường do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thực hiện để đánh giá, xác nhận mẫu phương tiện đo hoặc mẫu của loại (type) phương tiện đo (sau đây gọi tắt là mẫu) phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường.

4. Kiểm định là biện pháp kiểm soát về đo lường do tổ chức kiểm định phương tiện đo được chỉ định thực hiện để đánh giá, xác nhận phương tiện đo đảm bảo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường.

5. Cơ sở sản xuất phương tiện đo là tổ chức, cá nhân thực hiện một hoặc các hoạt động chuyển giao công nghệ, chế tạo, lắp ráp, cải tiến, cải tạo phương tiện đo tại Việt Nam.

6. Cơ sở nhập khẩu phương tiện đo là tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu phương tiện đo nguyến chiếc.

7. Cơ sở kinh doanh phương tiện đo là tổ chức, cá nhân bán buôn, bán lẻ, đại lý mua bán phương tiện đo tại Việt Nam.

8. Các từ ngữ khác được hiểu theo quy định tại Điều 3 Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011.

Chương 2.

DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN ĐO, BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT VỀ ĐO LƯỜNG VÀ CHU KỲ KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN ĐO

Điều 4. Danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo

Danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo bao gồm:

1. Các phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo quy định trong bảng sau đây:

TT

Tên phương tiện đo

Biện pháp kiểm soát về đo lường

Chu kỳ kiểm định

Phê duyệt mẫu

Kiểm định

Ban đầu

Định kỳ

Sau sửa chữa

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

Lĩnh vực đo độ dài

1

Thước cuộn

-

x

-

-

2

Taximet

x

x

x

x

12 tháng

3

Phương tiện đo kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông

x

x

x

x

12 tháng

Lĩnh vực đo khối lượng

4

Cân phân tích

-

x

x

x

12 tháng

5

Cân kỹ thuật

-

x

x

x

12 tháng

6

Cân bàn

x

x

x

x

12 tháng

7

Cân đĩa

x

x

x

x

12 tháng

8

Cân đồng hồ lò xo

x

x

x

x

12 tháng

9

Cân treo dọc thép-lá đề

x

x

x

x

12 tháng

10

Cân treo móc câu

x

x

x

x

12 tháng

11

Cân ô tô

x

x

x

x

12 tháng

12

Cân tàu hỏa tĩnh

x

x

x

x

12 tháng

13

Cân tàu hỏa động

x

x

x

x

24 tháng

14

Cân băng tải

x

x

x

x

12 tháng

15

Cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới

x

x

x

x

12 tháng

16

Quả cân cấp chính xác E2

-

x

x

x

24 tháng

17

Quả cân cấp chính xác đến F1

-

x

x

x

12 tháng

rong đó:

- Ký hiệu “x”: Biện pháp phải được thực hiện đối với phương tiện đo;

- Ký hiệu " -" Biện pháp không phải thực hiện đối với phương tiện đo.

2. Các phương tiện đo không quy định tại Khoản 1 Điều này, khi sử dụng cho mục đích thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp, hoạt động công vụ khác của Nhà nước phải được kiểm định, hiệu chuẩn khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu nhưng không phải phê duyệt mẫu.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo

Hằng năm, theo đề xuất của các bộ, cơ quan ngang bộ và yêu cầu quản lý nhà nước về đo lường, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (sau đây gọi tắt là Tổng cục) tổng hợp, trình Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường đối với phương tiện đo và chu kỳ kiểm định phương tiện đo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

Chương 3.

PHÊ DUYỆT MẪU

MỤC 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÊ DUYỆT MẪU

Điều 6. Yêu cầu đối với việc phê duyệt mẫu

1. Việc phê duyệt mẫu bao gồm: đăng ký phê duyệt mẫu; thử nghiệm, đánh giá mẫu; quyết định phê duyệt mẫu.

2. Thử nghiệm mẫu phải do tổ chức thử nghiệm thuộc Danh mục các tổ chức thử nghiệm được Tổng cục chỉ định thực hiện.

Danh mục các tổ chức thử nghiệm được chỉ định được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục.

3. Mẫu phải có cấu trúc, tính năng kỹ thuật bảo đảm ngăn ngừa tác động làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường chính trong quá trình sử dụng; phải được thử nghiệm, đánh giá và kết luận là phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định.

4. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo được phê duyệt mẫu phải có biện pháp bảo đảm phương tiện đo được sản xuất hoặc nhập khẩu phù hợp với mẫu đã phê duyệt.

Điều 7. Hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu

Cơ sở lập một (01) bộ hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu và gửi trực tiếp tại trụ sở hoặc qua đường bưu điện đến Tổng cục. Bộ hồ sơ gồm:

1. Bản đăng ký phê duyệt mẫu phương tiện đo theo Mẫu 1. ĐKPDM tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bộ tài liệu kỹ thuật của mẫu. Tài liệu phải nêu rõ: Nguyên lý hoạt động, sơ đồ nguyên lý cấu trúc, hướng dẫn sử dụng; các kết cấu quan trọng ảnh hưởng tới đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu; vị trí các cơ cấu đặt và điều chỉnh thông số kỹ thuật đo lường chính của mẫu; vị trí để dán tem, đóng dấu kiểm định, niêm phong và các đặc điểm khác nếu có trên mẫu; vị trí cơ cấu hoặc tính năng kỹ thuật thực hiện ngăn ngừa tác động làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu trong sử dụng (tiếng Việt hoặc tiếng Anh hoặc cả 2 thứ tiếng).

3. Bộ ảnh màu của mẫu và đĩa CD chứa bộ ảnh này. Bộ ảnh gồm: Một (01) ảnh tổng thể của mẫu; các ảnh mặt trước (mặt thể hiện kết quả đo), mặt sau, mặt trên, mặt dưới (nếu có), bên phải, bên trái của mẫu; các ảnh chụp riêng thể hiện thông tin về ký mã hiệu, kiểu và đặc trưng đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu; bảng mạch điện tử (nếu có), các phím vận hành; vị trí nhãn hàng hóa của mẫu, vị trí dán tem, dấu kiểm định; các vị trí niêm phong trên mẫu; các bộ phận khác có ảnh hưởng trực tiếp tới các đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu.

Các ảnh phải cùng kích cỡ tối thiểu 100 mm x 150 mm nhưng không lớn hơn 210 mm x 297 mm, được gắn hoặc in mẫu trên giấy khổ A4 đóng thành tập. Ảnh chụp phải rõ ràng, chính xác thông tin về đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu và bảo đảm yêu cầu so sánh, đối chiếu, kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo được sản xuất hoặc nhập khẩu so với mẫu đã phê duyệt.

4. Bản cam kết về chương trình phần mềm của phương tiện đo theo Mẫu 2. CKPM tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (áp dụng cho trường hợp phương tiện đo được vận hành, điều khiển theo chương trình phần mềm).

5. Bộ hồ sơ kết quả thử nghiệm, đánh giá mẫu theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này.

Trường hợp cơ sở có đề nghị miễn, giảm thử nghiệm mẫu trong đăng ký phê duyệt mẫu phương tiện đo, bộ hồ sơ gồm các tài liệu liên quan đến việc miễn, giảm thử nghiệm theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này.

6. Danh mục tài liệu về việc xây dựng và áp dụng biện pháp quản lý, kỹ thuật để bảo đảm phương tiện đo được sản xuất hoặc nhập khẩu phù hợp với mẫu đã phê duyệt.

Điều 8. Xử lý hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu

1. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục thông báo bằng văn bản cho cơ sở những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

2. Trường hợp trong hồ sơ có đề nghị miễn, giảm thử nghiệm mẫu nhưng không đủ căn cứ được miễn, giảm, Tổng cục thông báo bằng văn bản cho cơ sở về việc phải thử nghiệm mẫu và/hoặc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu.

3. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Tổng cục, nếu cơ sở chưa đủ hồ sơ để bổ sung, cơ sở phải có văn bản gửi Tổng cục nêu rõ lý do và thời hạn hoàn thành. Việc xử lý hồ sơ chỉ được tiếp tục thực hiện sau khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

4. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục ra quyết định phê duyệt mẫu theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này.

Điều 9. Thử nghiệm mẫu

1. Việc thử nghiệm mẫu do cơ sở đăng ký phê duyệt mẫu lựa chọn, thực hiện theo thỏa thuận với tổ chức thử nghiệm phương tiện đo được chỉ định.

2. Số lượng mẫu thử nghiệm và trình tự, thủ tục thử nghiệm mẫu thực hiện theo quy trình thử nghiệm tương ứng do Tổng cục ban hành.

3. Trường hợp mẫu chưa có quy trình thử nghiệm, Tổng cục chỉ định tổ chức thử nghiệm xây dựng, trình Tổng cục phê duyệt quy trình thử nghiệm tạm thời và tiến hành thử nghiệm mẫu.

Căn cứ để xây dựng quy trình thử nghiệm tạm thời là khuyến nghị của Tổ chức đo lường pháp định quốc tế (OIML), tiêu chuẩn của Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế (IEC), tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO), tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn cơ sở (TCCS), tiêu chuẩn của nước ngoài, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến mẫu.

Điều 10. Miễn, giảm thử nghiệm mẫu

1. Miễn thử nghiệm mẫu áp dụng cho một trong các trường hợp sau:

a) Phương tiện đo nhập khẩu có giấy chứng nhận phù hợp của tổ chức đo lường quốc tế hoặc có giấy chứng nhận phê duyệt mẫu của cơ quan đo lường có thẩm quyền của nước ngoài và được sự thừa nhận của Tổng cục đối với kết quả thử nghiệm mẫu phương tiện đo đó;

b) Phương tiện đo sản xuất hoặc nhập khẩu theo mẫu đã phê duyệt cho cơ sở khác và được cơ sở đó cho phép bằng văn bản;

c) Phương tiện đo nhập khẩu trong thiết bị, dây chuyền thiết bị đồng bộ theo dự án đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Giảm thử nghiệm mẫu được xem xét, áp dụng cho một trong các trường hợp sau:

a) Phương tiện đo được cải tạo, cải tiến từ mẫu đã được phê duyệt cho cơ sở đăng ký phê duyệt mẫu nhưng làm thay đổi một hoặc một số đặc tính kỹ thuật đo lường chính so với mẫu đã được phê duyệt;

b) Phương tiện đo cùng loại với mẫu đã được phê duyệt cho cơ sở đăng ký phê duyệt mẫu.

Tổng cục xem xét, quyết định việc giảm và mức độ giảm thử nghiệm mẫu.

Điều 11. Đánh giá mẫu

1. Việc đánh giá mẫu đã thử nghiệm do tổ chức thử nghiệm mẫu đó thực hiện.

Trường hợp mẫu được miễn thử nghiệm, Tổng cục chỉ định một tổ chức thực hiện việc đánh giá mẫu.

2. Nội dung đánh giá mẫu:

a) Sự phù hợp kết quả thử nghiệm mẫu so với yêu cầu kỹ thuật đo lường tương ứng;

b) Sự phù hợp của cấu trúc, tính năng kỹ thuật của mẫu so với yêu cầu bảo đảm ngăn ngừa tác động làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường chính của phương tiện đo được sản xuất hoặc nhập khẩu theo mẫu đã được phê duyệt trong quá trình sử dụng;

c) Sự phù hợp của các ảnh của mẫu so với yêu cầu bảo đảm so sánh, đối chiếu, kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo được sản xuất hoặc nhập khẩu so với mẫu đã được phê duyệt;

d) Sự phù hợp của các biện pháp quản lý, kỹ thuật do cơ sở xây dựng và áp dụng với yêu cầu quy định tại Khoản 4 Điều 6 của Thông tư này.

3. Phương pháp đánh giá:

a) Xem xét hồ sơ đăng ký, các tài liệu có liên quan;

b) Trao đổi với chuyên gia kỹ thuật về những thông tin có liên quan;

c) Kiểm tra thực tế tại cơ sở (đối với trường hợp đã thực hiện phương pháp đánh giá quy định tại các điểm a và b Khoản 3 Điều này nhưng không đủ căn cứ để kết luận).

Điều 12. Hồ sơ kết quả thử nghiệm, đánh giá mẫu

Kết thúc việc thử nghiệm, đánh giá mẫu, tổ chức thực hiện thử nghiệm, đánh giá mẫu lập một (01) bộ hồ sơ trình Tổng cục. Hồ sơ gồm:

1. Báo cáo tổng hợp kết quả thử nghiệm, đánh giá mẫu phương tiện đo theo Mẫu 3. BCPDM tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giấy chứng nhận thử nghiệm, biên bản kết quả thử nghiệm theo mẫu quy định tại quy trình thử nghiệm tương ứng (đối với mẫu phải thử nghiệm theo quy định).

Điều 13. Quyết định phê duyệt mẫu

1. Căn cứ hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu và hồ sơ kết quả thử nghiệm, đánh giá mẫu hợp lệ, Tổng cục xem xét, quyết định phê duyệt mẫu cho cơ sở.

Trường hợp hồ sơ của cơ sở không đạt yêu cầu, Tổng cục có văn bản từ chối phê duyệt mẫu và nêu rõ lý do.

2. Quyết định phê duyệt mẫu có các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của cơ sở;

b) Tên hãng sản xuất, nước sản xuất (đối với mẫu nhập khẩu);

c) Ký hiệu, kiểu của mẫu;

d) Đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu;

đ) Ký hiệu phê duyệt mẫu;

e. Thời hạn hiệu lực.

3) Thời hạn hiệu lực

a) Thời hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu, quyết định gia hạn là mười (10) năm kể từ ngày ký;

b) Thời hạn hiệu lực của quyết định điều chỉnh lấy theo quyết định phê duyệt đã cấp gần nhất trước đó.

4. Ký hiệu phê duyệt mẫu được quy định trong Mẫu 4. KHPDM tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Quyết định phê duyệt mẫu được gửi cho cơ sở, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng địa phương nơi cơ sở đăng ký trụ sở chính.

6. Quyết định và hình ảnh của mẫu đã phê duyệt được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục.

Điều 14. Lưu giữ hồ sơ của mẫu đã được phê duyệt

1. Bộ hồ sơ của mẫu đã được phê duyệt gồm: Quyết định phê duyệt mẫu, hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu quy định tại Điều 7 và hồ sơ kết quả thử nghiệm, đánh giá mẫu quy định tại Điều 12 của Thông tư này.

2. Một (01) bộ hồ sơ được lưu giữ tại Tổng cục. Cơ sở chịu trách nhiệm lập một (01) bộ hồ sơ của mẫu đã được phê duyệt và lưu giữ tại cơ sở.

3. Thời hạn lưu giữ là năm (05) năm sau khi các quyết định phê duyệt mẫu, quyết định điều chỉnh, quyết định gia hạn hết hiệu lực.

MỤC 2. GIA HẠN HIỆU LỰC, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG, ĐÌNH CHỈ, HỦY BỎ CỦA QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT MẪU

Điều 15. Gia hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu

1. Việc gia hạn hiệu lực chỉ thực hiện một (01) lần đối với một (01) quyết định phê duyệt mẫu.

2. Một (01) tháng trước khi quyết định phê duyệt mẫu hết hiệu lực, nếu có nhu cầu, cơ sở lập một (01) bộ hồ sơ đề nghị gia hạn và gửi trực tiếp tại trụ sở hoặc qua đường bưu điện đến Tổng cục. Bộ hồ sơ gồm:

a) Đề nghị gia hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo theo Mẫu 5. ĐNGHPDM của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao (có xác nhận sao y bản chính của cơ sở) quyết định phê duyệt mẫu.

3. Căn cứ hồ sơ đề nghị, Tổng cục xem xét, quyết định gia hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu (sau đây gọi tắt là quyết định gia hạn) theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này.

4. Quyết định gia hạn và hồ sơ đề nghị gia hạn hiệu lực được lưu giữ theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này.

Điều 16. Điều chỉnh nội dung của quyết định phê duyệt mẫu

1. Trường hợp đề nghị thay đổi về tên, địa chỉ trụ sở chính của cơ sở có mẫu đã được phê duyệt

a) Cơ sở lập một (01) bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh và gửi trực tiếp tại trụ sở hoặc qua đường bưu điện đến Tổng cục. Bộ hồ sơ gồm:

- Công văn đề nghị điều chỉnh;

- Tài liệu có liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh.

b) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục xem xét, ban hành quyết định điều chỉnh theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này đối với nội dung điều chỉnh.

2. Trường hợp đề nghị điều chỉnh các nội dung liên quan đến quy định tại điểm b, điểm c, điểm d Khoản 2 Điều 13 của Thông tư này

a) Cơ sở lập một (01) bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh và gửi trực tiếp tại trụ sở hoặc qua đường bưu điện đến Tổng cục. Bộ hồ sơ gồm:

- Công văn nêu rõ nội dung đề nghị điều chỉnh;

- Các tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh.

b) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Tổng cục xem xét, có văn bản hướng dẫn cơ sở thực hiện việc phê duyệt mẫu mới hoặc ban hành quyết định điều chỉnh theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này đối với nội dung điều chỉnh.

3. Quyết định điều chỉnh và hồ sơ đề nghị điều chỉnh được lưu giữ theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này.

Điều 17. Đình chỉ hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu

1. Đình chỉ hiệu lực một phần hoặc toàn bộ quyết định phê duyệt mẫu áp dụng cho các trường hợp sau đây:

a) Cơ sở không hoàn thành trách nhiệm theo quy định tại Điều 23 của Thông tư này gây hậu quả nghiêm trọng;

b) Cơ sở có văn bản đề nghị đình chỉ hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu.

2. Tùy từng trường hợp cụ thể, Tổng cục xem xét, ban hành quyết định đình chỉ hiệu lực một phần hoặc toàn bộ quyết định phê duyệt (gọi tắt là quyết định đình chỉ). Thời hạn đình chỉ không được quá sáu (06) tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của quyết định đình chỉ.

3. Quyết định đình chỉ được gửi cho cơ sở, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng địa phương nơi cơ sở đăng ký trụ sở chính và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục.

4. Trong thời hạn đình chỉ quy định tại Khoản 2 Điều này, sau khi hoàn thành việc khắc phục hậu quả do không thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Thông tư này, cơ sở bị đình chỉ có quyền lập một (01) bộ hồ sơ đề nghị bãi bỏ hiệu lực của quyết định đình chỉ và gửi qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở của Tổng cục. Bộ hồ sơ gồm:

a) Công văn đề nghị hủy bỏ quyết định đình chỉ;

b) Các tài liệu, hồ sơ chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục hậu quả.

5. Tùy từng trường hợp cụ thể, Tổng cục quyết định kiểm tra trên hồ sơ hoặc kiểm tra tại cơ sở về nội dung đã khắc phục hậu quả.

6. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đúng quy định, Tổng cục thông báo cho cơ sở những nội dung cần bổ sung, sửa đổi.

7. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục ban hành quyết định bãi bỏ hiệu lực của quyết định đình chỉ (gọi tắt là quyết định bãi bỏ hiệu lực).

8. Lưu giữ quyết định và hồ sơ đình chỉ, hồ sơ đề nghị bãi bỏ hiệu lực thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này.

Điều 18. Hủy bỏ hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu

1. Hủy bỏ hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

a) Cơ sở có mẫu phê duyệt bị phá sản, giải thể hoặc vi phạm pháp luật nghiêm trọng;

b) Cơ sở có quyết định đình chỉ đã quá thời hạn đình chỉ nhưng không hoàn thành việc khắc phục hậu quả;

c) Cơ sở có văn bản đề nghị không tiếp tục sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo theo mẫu đã được phê duyệt.

2. Tổng cục ban hành quyết định hủy bỏ hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu (gọi tắt là quyết định hủy bỏ).

3. Quyết định hủy bỏ được gửi cho cơ sở, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng địa phương nơi cơ sở đăng ký trụ sở chính và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục.

Chương 4.

Nếu với sản phẩm Các dòng cân thuộc nhóm phê duyệt mẫu quý khách hàng vẫn chưa hài lòng về nhu câu sử dụng, hoặc khách hàng đang cần tham khảo giá Tin tức - Chia sẻ nói chung, xin vui lòng liên hệ trực tiếp qua số Tổng đài 1900 6360 77 - Hotline: 0976.111.999, 0912 554949 . Công ty Cân Điện Tử Việt Nhật luôn hanh hạnh chào đón quý khách

Tags: Tin tức - Chia sẻ, Chia sẻ, Các dòng cân thuộc nhóm phê duyệt mẫu, Cân điện tử

Xin cám ơn!

Tham khảo thêm thông tin khác Các dòng cân thuộc nhóm phê duyệt mẫu

Ngày nay những thiết bị điện tử có mức giá cao đã không còn trở nên xa lạ với người dùng, nhưng vì giá của của chúng không hề rẻ, do đó các hãng sản xuất thiết bị đã và đang trang bị cho sản phẩm của mình khả năng chống bụi và chống nước. Chắc hẳn các bạn đã từng nghe về các chỉ số như IP68 hay IP69K... Mọi người có thắc mắc chữ IP

à hai con số sau nó mang ý nghĩa gì không?  Nó không phải là địa chỉ IP (IP address) hay sở hữu trí tuệ (Intellectual property). Ở đây, IP là viết tắ của cụm từ  Ingress Protection  hay  International Protection  - tên của hệ thống xếp loại khả năng bảo vệ thiết bị khỏi yếu tố bên ngoài như bụi, nước... được phát triển bởi Ủy ban Kỹ thuật điện tử Thế

Bảo hành: tháng

  • Model:
  • Sai số:
  • Hãng sản xuất:
  • Giá Liên hệ 0912.55.4949

Các đối tác chính thức của chúng tôi tại triển lãm Interweight 2017 tại Thượng Hải Shinko Denshi Japan - Vibra Loadcell Utilcell- Tây Ban Nha DINI ARGEO- ITALY Rinstrum-Australia

Bảo hành: tháng

  • Model:
  • Sai số:
  • Hãng sản xuất:
  • Giá Liên hệ 0912.55.4949

Thương hiệu sản phẩm Mk-cells được Việt Nhật đại diện tại Việt Nam và có chứng nhận phân phối từ Mk-cells. Đây là sản phẩm từ Mk-cells Indonesia Hiện tại thị trường tại Việt Nam nhiều công ty copy và nhái thương hiệu này Để giúp khách hàng phân biệt được thương hiệu Mk-cells thật và giả chúng tôi có thể hướng dẩn kiểm tra như sau: 1. Khách

àng có thể truy cập http://mk-cells.com/ đây là web chính thức từ Mk-cells Indonesia
Khách hàng có thể gửi mail tới : sales@mk-cells.com để kiêm tra thông tin chính xác.
Hiện tại 1 số công ty tại Việt Nam lập giống trang web mk-cells và lấy tên miền http://www.mkcell.com/ và chào bán hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ Mỹ
Khi mua hàng khách hàng cân kiểm tra tờ khai hả

Bảo hành: tháng

  • Model:
  • Sai số:
  • Hãng sản xuất:
  • Giá Liên hệ 0912.55.4949

Do nhu cầu mở rộng thị trường. Chúng tôi cần tuyển người liên tục. Các ứng viên có nhu cầu tìm kiếm 1 công việc hợp lý vui lòng liên hệ với chúng tôi. Mô tả công việc - Kiểm tra, sửa chữa các sản phẩm bị sự cố hư hỏng. - Tư vấn, hướng dẫn sử dụng, vận hành sản phẩm cho khách hàng. - Bàn giao giao hàng - Chi tiết công việc cụ thể sẽ

 được trao đổi trong quá trình phỏng vấn.
- Làm việc tại TPHCM
- Thời gian làm việc theo quy định: 8h sáng 12h -1h trưa -5h chiều 
 
Số lượng yêu cầu: 10 người
Yêu cầu
- Nam trên 20 tuổi-30 tuổi.
- Tốt nghiệp Trung cấp trở lên chuyên ngành điện tử.
- Không cần kinh nghiệm
- Người tại khu vực: từ Bình Định trở vào 
- Có xe máy
- Sức khoẻ tốt,

Bảo hành: tháng

  • Model:
  • Sai số:
  • Hãng sản xuất:
  • Giá Liên hệ 0912.55.4949

KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN ĐO MỤC 1. YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI KIỂM ĐỊNH Điều 19. Các chế độ kiểm định 1. Kiểm định ban đầu là việc kiểm định lần đầu tiên đối với phương tiện đo trước khi đưa vào sử dụng. 2. Kiểm định định kỳ là việc kiểm định theo chu kỳ quy định tại Điều 4 của Thông tư này đối với phương tiện đo trong quá

nh sử dụng.
Kiểm định đối chứng là hình thức kiểm định định kỳ được thực hiện theo yêu cầu quy định tại Mục 2 Chương IV của Thông tư này.
3. Kiểm định sau sửa chữa là việc kiểm định đối với phương tiện đo thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Phương tiện đo được sửa chữa do không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường quy

Bảo hành: tháng

  • Model:
  • Sai số:
  • Hãng sản xuất:
  • Giá Liên hệ 0912.55.4949

Thủ tục phê duyệt mẫu phương tiện đo a. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân xuất, nhập khẩu phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành nộp Hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu phương tiện đo đến Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. - Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

iếp nhận hồ sơ xem xét, thẩm định theo quy định:
+ Nếu hồ sơ chưa đúng quy định, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đúng quy định, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ra quyết định phê duyệt mẫu.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 12 giờ và chiều từ 13 giờ đế

Bảo hành: tháng

  • Model:
  • Sai số:
  • Hãng sản xuất:
  • Giá Liên hệ 0912.55.4949

Từ 11/8 - 13/8 tại Trung tâm Triển lãm & Hội nghị Sài gòn (SECC) – 799 Nguyễn Văn Linh, Q.7, TP. HCM sẽ diễn ra Triển lãm Quốc tế thường niên chuyên ngành về Dược phẩm và Trang thiết bị y tế (Vietnam Medi Pharm Expo) với sự góp mặt của 280 doanh nghiệp đến từ 25 quốc gia. Là triển lãm thường niên và uy tín được tổ chức một năm hai lần. Qua đó, các

ông trình y tế, máy móc hiện đại, dược phẩm tiên tiến trên thế giới được tiếp cận trực tiếp tới khối các bệnh viện công tư và nhân dân cả nước, cũng như mang đến các hoạt động thương mai sôi nổi giữa các tập đoàn, công ty Dược phẩm là thế mạnh của Việt Nam với các nước trên thế giới.
Vietnam Medi Pharm Expo 2016 thu hút 280 doanh nghiệp là

Bảo hành: tháng

  • Model:
  • Sai số:
  • Hãng sản xuất:
  • Giá Liên hệ 0912.55.4949

Thanh tra Sở Giao thông vận tải TP HCM vừa đưa vào sử dụng một loại cân điện tử hiện đại, có thể phát hiện và xử phạt tại chỗ xe quá tải qua một lần cân. Loại cân điện tử mới này gồm 2 bàn cân, có thể kiếm tra từng trục rồi cộng lại ra tổng tải trọng của xe. "Sau đó, cân sẽ in kết quả ngay lập tức bằng phiếu, như vậy các xe

t quá tải trọng  không có cách gì chối cãi , ông Lê Hồng Việt, Phó chánh thanh tra Sở  Giao thông vận tải khẳng định.
Xe sẽ chạy qua 2 bàn cân màu xanh theo từng trục, sau đó bảng điện tử sẽ in kết quả tổng tải trọng xe. Ảnh: Kiên Cường
Theo  ông Việt, đây là một trong những thiết bị cho phép việc kiểm tra nhanh  chóng và dễ dàng phát hiện xe quá t

Bảo hành: tháng

  • Model:
  • Sai số:
  • Hãng sản xuất:
  • Giá Liên hệ 0912.55.4949
1

Tags: Tin tức - Chia sẻ, Chia sẻ, Các dòng cân thuộc nhóm phê duyệt mẫu, Cân điện tử

Danh mục cân điện tử

Thiết bị cân điện tử

Bạn mua cân điện tử hãng nào?

Sản phẩm mới

  • Cân bàn UPA N1 UTE 15kg
Cân bàn UPA N1 UTE 30kg
Cân bàn UPA N1 UTE 60kg
Cân bàn UPA N1 UTE 100kg
Cân bàn UPA N1 UTE 200kg
Tên sản phẩm: Cân bàn tính tiền điện tử UPA-N1 UTE ( UTE price Scale )
Thông tin sản phẩm và chức năng cân tính tiền điện tử UPA-N1
-    Khung được làm bằng hợp kim, mặt bàn cân làm bằng Inox.
-    Chân đế có thể di chuyển mọi địa

    , thiết kế vững chắc - Sử dụng trong sản xuất, chế tạo, văn phòng, y tế, giáo dục.. - Chính xác cao( độ phân giải bên trong: (1/30.000,1/60.000) - Màn hình hiển thị LCD số xanh (Trọng lượng/ số tiền cài đặt/ kết quả tổng tiền) - Chức năng tự kiểm tra pin. Tự động sáng đèn LED, tự động tắt nguồn. - Cổng giao tiếp RS-232

    Bảo hành: 12 tháng

  • Chức năng cân điện tử tính tiền UPA-Q UTE TAIWAN.
- Màn hình LED với đèn nền LED màu đỏ .
- Hiển thị kép 2 màn hình, 1 bên phía điều hành và 1 phía khách hàng.
- Thiết kế chống bụi cũng như ảnh hưởng của môi trường.
- Chân cân có thể điều chỉnh cao thấp.
- Chống quá tải an toàn 150%.
- Dể sử dụng.
- Chức năng tự động về 0/ trử bì

    tính giá tiền / công dồn. - Tự động tắt nguồn khi không sử dụng/ tự động tắt đèn nền. - Độ phân giải 1 /10000 - Sử dụng lý tưởng cho bán lẻ trái cây và rau quả, thịt và pho mát, bánh kẹo cà phê và trà… - Chế độ chuẩn không cần quả cân nhờ xác định khối lượng số nội tích hợp sẵn bên trong - Cộng dồn giá trị tiền

    Bảo hành: 12 tháng

  • Chức năng cân điện tử tính tiền UPA-N UTE TAIWAN.
- Màn hình LCD với đèn nền LED màu xanh lá cây. - Hiển thị kép 2 màn hình, 1 bên phía điều hành và 1 phía khách hàng. - Thiết kế chống bụi cũng như ảnh hưởng của môi trường. - Chân cân có thể điều chỉnh cao thấp. - Chống quá tải an toàn 150%. - Dể sử dụng.
- Chức năng tự động về 0/  trử

    / tính giá tiền / công dồn. - Tự động tắt nguồn khi không sử dụng/ tự động tắt đèn nền. - Độ phân giải 1 /10000 - Sử dụng lý tưởng cho bán lẻ trái cây và rau quả, thịt và pho mát, bánh kẹo cà phê và trà… - Chế độ chuẩn không cần quả cân nhờ xác định khối lượng số nội tích hợp sẵn bên trong - Cộng dồn giá trị tiề

    Bảo hành: 12 tháng

  • Cân tình tiền in nhãn, mã vạch RLS 1000 (RLS 1000 label printer ).
Thông tin sản phẩm và chức năng Cân tình tiền in nhãn dán, mã vạch model RLS 1000.
Quy trình in nhãn RLS1000 / RLS1100
1. Kiểu cân in mã vạch dạng nhãn dán dành cho siêu thị , cân chống nước dành cho cá, thịt, chống ẩm, chống côn trùng. Tránh các lỗi côn trùng bò vào máy, và tất cả các loại

    c trặc nguyên nhân như ướt. 2. Thiết kế tinh tế, hiện đại với máy in có thể dễ dàng lấy giấy và thay giấy, hoạt động đơn giản và thuận tiện. 3. Hỗ trợ PLU ( bộ nhớ) cập nhật trực tuyến và chỉnh sửa, bảo đảm mục này tất cả các thông tin cập nhật mới nhất. 4. Dung lượng lưu trữ lên đến 10.000 thông tin khách hàng và hàng hóa v

    Bảo hành: 12 tháng

  •  
Cân tính tiền in phiếu hóa đơn ( dạng bill ) CS3X ACLAS

    
        
            
            Tên cân
            
            
            CS3NX
            
            
            CS3CX
            
        
        
            
            Kiểu dáng
            
            
            Dạng   cân không có trụ
            
            
            Dạng   cân có trụ

    Cấp chính xác Cấp III Độ phân giải 1/3000 Mức cân 6kg/15kg; 15kg/30kg Sai số cho phép

    Bảo hành: 12 tháng

  • Loadcell dạng thanh BSPB
Tải trọng loadcell BSPB: 500kg, 1 tấn, 2 tấn
Thiết kế dạng thanh
Tiêu chuẩn IP65
Vật liệu: Thép + nickel bảo vệ phủ bên ngoài
Dùng lắp đặt cân sàn, cân băng tải, cân phểu, cân bồn, cân trạm trộn..kết hợp lắp đặt từ 2pcs trỡ lên
Dây tín hiệu: dài 2m
Xuất xứ: Hàn Quốc

    Bảo hành: 12 tháng

  •  Cảm biến lực dạng thanh BSPB
Tải trọng loadcell BSPB: 500kg, 1 tấn, 2 tấn
Thiết kế dạng thanh
Tiêu chuẩn IP65
Vật liệu: Thép + nickel bảo vệ phủ bên ngoài
Dùng lắp đặt cân sàn, cân băng tải, cân phểu, cân bồn, cân trạm trộn..kết hợp lắp đặt từ 2pcs trỡ lên
Dây tín hiệu: dài 2m
Xuất xứ: Hàn Quốc

    Bảo hành: 12 tháng

  • Cảm biến lực dạng điểm đơn BSPB
Tải trọng loadcell BSPB: 500kg, 1 tấn, 2 tấn
Thiết kế dạng thanh
Tiêu chuẩn IP65
Vật liệu: Thép + nickel bảo vệ phủ bên ngoài
Dùng lắp đặt cân sàn, cân băng tải, cân phểu, cân bồn, cân trạm trộn..kết hợp lắp đặt từ 2pcs trỡ lên
Dây tín hiệu: dài 2m
Xuất xứ: Hàn Quốc

    Bảo hành: 12 tháng

  •  Bộ Module dành cho cân bồn cân trạm trộn ACCE
Vật liệu: Thép hợp kim hoặc Inox
Thiết kế: kích thước theo tiêu chuẩn dành cho loadcell cân bồn, cân trạm trộn, cân phễu
Tải trọng: 200kg-2000kg
Mô tả: bao gồm 2 tấm bản mã trên dưới được làm bằng thép ( hoặc Inox), thiết kế có lổ kết nối vào bản mã dưới và thân cân, các tấm bản mã được

    ện hoặc khoan âm đảm bảo bề mặt bằng phẳng, có 2 chốt khoá khi lắp đặt loadcell hoặc tháo ráp, thiết kế bảo vệ dây loadcell, có nơi tiếp max.... Ưu điểm khi dùng Module từ chúng tôi: Mang lại sự linh hoạt và độ bền cho các môi trường công nghiệp. Bộ module được thiết kế đặc biệt để tiết kiệm thời gian của khách hàng trong quá trình cài đặt

    Bảo hành: 12 tháng

  • Đầu cân hệ thống CTI 1000
Sản xuất Hàn Quốc
Hãng: Curiotec
Ứng dụng nhiều loại cân: cân bàn, cân sàn, cân ô tô, cân hệ thống, cân băng tải, cân điều khiển van.....
Sản xuất nhỏ gọn, thích hợp dùng trong tủ điều khiển
Thông số kỹ thuật và các thiết bị option mua rời có ghi kèm

    Bảo hành: 12 tháng

Chúng tôi trên Facebook

CÂN ĐIỆN TỬ VIỆT NHẬT "Chất Lượng Tạo Niềm Tin"

Chất lượng tạo niềm tin

Cân điện tử Việt Nhật - Chất lượng tạo niềm tin

Công ty cân điện tử Việt Nhật luôn lấy phương châm "Chất lượng tạo niềm tin" để nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, chất lượng chăm sóc khách hàng. Vì thế tất cả các sản phẩm cân điện tử đều chính hãng. Cân điện tử Việt Nhật nhà phân phối chính hãng Vibra Shinko Denshi ( Nhật Bản ), Rinstrum (Đức), Thames-Side (Anh), Mk-Cells (USA).

Bảo hành 1 - 5 năm

Cân điện tử VIBRA model CJ

Tất cả các sản phẩm cẩn điện tử do Công ty cân Việt Nhật nhập khẩu chính hãng đều được bảo hành chính hãng 1 - 5. Sản phẩm quý khách hàng mua sẽ được span đổi trả miễn phí, chính sách này chỉ áp dụng đối với các sản phẩm bị lỗi do nhà sản xuất hoặc bị hưu hại do nhân viên gây ra trong quá trình vận chuyển hàng.

Giao hàng miễn phí, tận nơi

Để nâng cao chất lượng dịch khách hàng, Cty Việt Nhật thực hiện chính sách giao hàng miễn phí và tận nơi đối với các khách hàng khu vực nội thành của Tp Hồ Chí Minh. Khách hàng ngoại thành của TpHCM cũng như các tỉnh khác chúng tôi có chính sách gửi hàng tận nơi. Chi tiết thêm về chính sách vận chuyển sản phẩm vui lòng liên hệ trực tiếp.

Copyright © By Viet Nhat CoL.TD. Thiết kế website và Dịch vụ SEO bởi Mr Hiệp 0976.137.019